ÐẠI ÐẠO
TAM KỲ PHỔ ÐỘ
TÒA THÁNH TÂY NINH
*
* *
QUAN HÔN TANG LỄ
(tiếp theo)
Hội Thánh Giữ Bản Quyền
Ấn Bản
Năm Bính Thìn (1976)
In tại BẠCH VÂN Ấn Quán - Cơ Quan
Phát Thanh nội ô TÒA THÁNH Tây Ninh.
* * *
Tang lễ của Chức Sắc Thiên Phong (Nam Nữ)
Phẩm: |
-
Lễ Sanh
-
Giáo Thiện
-
Sĩ Tải
-
Cai Nhạc
-
Bếp Nhạc
-
Phó Tổng Giám
-
Hiền Tài
|
|
Sơ Giải:
Phẩm nầy được hành pháp xác, chèo hầu tại Khách Ðình
(không chèo đưa). Hành lễ tế điện theo Thần vị, làm Tuần
Cửu, Tiểu Tường, Ðại Tường. Bài thài theo hàng Thần.
Hội Thánh xây Kim tỉnh (không xây
nấm), dựng một tấm mộ bia.
A)
Nghi tiết hành lễ
1. Hấp hối:
Tụng bài Kinh Cầu Hồn Khi Hấp Hối (Rắp nhập cảnh
.......)
2. Tắt hơi:
Tụng bài Kinh Khi Ðã Chết Rồi (Ba mươi sáu cõi
...........)
3. Tại Ðền Thánh hay Thánh Thất:
Ðổ một (1) hồi trống chuông.
4. Thượng sớ Tân cố:
Dâng sớ tại Ðền Thánh hoặc nơi Thánh Thất.
5. Nhập mạch:
Tụng bài Kinh Tẩn Liệm (Dây oan nghiệt .......)
B) Di Linh Cữu vào Khách Ðình
1.
Bảng Ðại
Ðạo.
2.
Phướn
Thượng Sanh.
3.
Dàn
Nam.
4.
Bàn Hương
án, 1 lọng, có 2 Lễ Sĩ mặc áo màu xanh đậm phò vong.
5.
Ðồng nhi
theo hầu, không đọc kinh.
6.
Thuyền Bát
Nhã chở Linh cữu.
7.
Tang quyến.
Nơi Khách Ðình:
Bái lễ Ðức Chí Tôn, Cáo từ Tổ, thành phục, phát tang,
hành lễ tế điện theo Thần vị.
Như có các cơ quan Ðạo hoặc thân bằng
cố hữu tế lễ thì làm nghi châm chước.
Cầu siêu:
Tụng bài Kinh Cầu Siêu (Ðầu vọng bái .........), tụng
xen bài Kinh Khi Ðã Chết Rồi (Ba mươi sáu cõi
..........), mỗi bài tụng 3 lần, niệm chú Chí Tôn 3 lần.
Lễ chèo hầu xong, Ðồng nhi tụng Di
Lặc Chơn Kinh.
Ngày an táng:
Hành lễ châm chước, lễ Cáo từ Tổ, tụng Kinh Cầu Siêu,
một vị Chức Sắc làm phép xác, khiển điện, di Linh cữu ra
thuyền Bát Nhã đi đến Báo Ân Từ, thỉnh Linh vị vào bái
lễ Ðức Phật Mẫu (có đổ một hồi chuông), đến Ðền Thánh,
cũng thỉnh Linh vị vào bái lễ Ðức Chí Tôn (cũng có đổ
một hồi trống và chuông), trở ra đưa đến Cực Lạc an
táng.
C)
Trật tự đưa đám
1.
Bảng Ðại
Ðạo.
2.
Phướn
Thượng Sanh.
3.
Ðồng nhi
tụng Kinh Ðưa Linh, có đờn.
4.
Bàn Hương
án, 1 lọng, 2 vị Lễ Sĩ hầu.
5.
Vãng, lụy.
6.
Thuyền Bát
Nhã chở Linh cữu.
7.
Dàn
Nam.
8.
Tang gia.
9.
Chức Sắc,
Chức Việc, Ðạo hữu nam nữ.
-
Tại Cực Lạc: Ðại
diện các cơ quan Ðạo đọc Ai điếu (nếu có).
-
Ðồng nhi tụng Kinh
Hạ Huyệt, và chú Vãng Sanh 3 lần, niệm chú Chí Tôn 3
lần.
-
Giải tán
Phụ chú:
Trường hợp tang chủ muốn để nơi tư
gia hành lễ, thì phải xin phép Hội Thánh.
Vị Chức Sắc qui liễu hành lễ tại tư
gia, khi tụng Di Lặc Chơn Kinh, linh vị của Chức Sắc
được để ngang chỗ vị Chức Việc chứng lễ, Nam tả, Nữ hữu.
Chư vị Hiền Tài thật sự hiến thân phế
Ðời hành Ðạo, có lãnh phận sự do Hội Thánh bổ dụng, khi
qui vị mới được đài thọ về phần cấp táng. Vị nào còn lo
việc Ðời, không hiến thân hành Ðạo, thì phần tổn phí về
cuộc tống chung, do gia đình người qui vị đài thọ.
Ngoài ra, vị Hiền Tài nào có ăn chay
mỗi tháng 10 ngày, do Tờ Chứng Nhận của Bàn Tri Sự nơi
đương sự cư ngụ, thì khi qui vị mới được Hội Thánh cho
hành lễ theo hàng phẩm Lễ Sanh, còn vị Hiền Tài nào
không có ăn chay, hoặc ăn chay dưới 10 ngày mỗi tháng,
thì khi qui vị chỉ hành lễ Bạt tiến mà thôi.
CHÚ GIẢI
Tang lễ Chức Sắc Thiên Phong & Chức
Việc Ðạo hữu qui liễu trong những ngày đã đưa
Chư Thánh
Sau ngày lễ đưa Chư Thần, Thánh,
Tiên, Phật Triều Thiên (từ ngày 23 đến 30 tháng Chạp)
nếu có:
Chức Sắc Ðại Thiên Phong từ phẩm Ðầu
Sư và các phẩm tương đương trở lên qui thiên, thì được
cử hành tang lễ tại Biệt Ðiện trong vòng (3) ngày (không
di Liên Ðài vào Báo Ân Từ, Ðền Thánh, cũng như ra Cửu
Trùng Thiên.
Nghi thức hành
lễ
1. Thượng sớ Tân cố:
Chức Sắc Cửu Trùng Ðài tại Giáo Tông Ðường; Hiệp Thiên
Ðài và Phước Thiện tại Hộ Pháp Ðường.
2. Lễ Thành phục:
Phát tang (có lập nghi Tổ Tông).
3. Lễ Tế Ðiện, Cầu Siêu, Nhập Bửu
Tháp: Ðều được đọc kinh
như thường lệ.
Chức Sắc Thiên Phong từ phẩm Chánh
Phối Sư đổ xuống Giáo Hữu và các phẩm tương đương qui
vị, thì hành lễ tế điện tại tư gia, không di Linh cữu vô
Báo Ân Từ và Ðền Thánh, không chèo hầu, chỉ được chèo
đưa. (Nếu không có tư gia thì hành lễ tại Khách Ðình).
Phẩm Lễ Sanh và các phẩm tương đương,
Chức Việc và Ðạo hữu qui liễu, thì hành lễ cúng tế tại
tư gia. (Nếu vị nào không có tư gia thì hành lễ tại
Khách Ðình).
Các cuộc lễ Tế điện, Cầu siêu, Hành
pháp độ thăng, an táng, đều được đọc kinh như thường lệ.
Lễ
Bái Chí Tôn, Thần, Thánh, Tiên, Phật và Vong Phàm
Người Ðạo Cao Ðài hễ khi lạy thì tay
chấp bắt ấn Tý. Lạy Thần, Thánh, Tiên, Phật hay vong
phàm tay cũng đều bắt ấn Tý.
-
Lạy Chí Tôn 12 lạy,
lấy dấu Phật, Pháp, Tăng (3 lạy, mỗi lạy 4 gật).
-
Lạy Phật, Tiên 9
lạy, không lấy dấu Phật, Pháp, Tăng (3 lạy, mỗi lạy 3
gật).
-
Lạy Thánh, Thần 3
lạy suông (không có gật).
-
Lạy Vong Phàm 4 lạy
(2 lạy quì, 2 lạy đứng).
-
Lạy người sống 2 lạy
(lạy đứng).
Bái
Liên Ðài, Lễ Kỷ Niệm các vị Ðại Thiên Phong
Bái Liên Ðài tại tiền cũng như bái
Linh vị Ðại Thiên Phong lúc làm Lễ Kỷ Niệm hàng năm: Tay
bắt ấn Tý, lạy 3 lạy, mỗi lạy 3 gật, mỗi gật niệm Thánh
Danh vị Ðại Thiên Phong.
Tang
lễ của Chức Việc và Ðạo Hữu
(Nam Nữ)
Phẩm: |
-
Chánh Trị Sự
-
Phó Trị Sự
-
Thông Sự
-
Luật Sự
-
Hành Thiện
-
Thính Thiện
-
Tân Dân
-
Minh Ðức
-
Giáo Nhi
-
Nhạc Sĩ
-
Lễ Sĩ
-
Ðầu Phòng Văn
Khoa Mục
-
Thơ Ký
-
Tá Lý
-
Ðạo Sở và Ðạo
Hữu
|
|
Sơ Giải:
Chức vị trên đây, nếu giữ trường trai hoặc thập trai,
thì được làm phép xác, hành lễ tế điện theo nghi cúng
vong thường, và được làm Tuần cửu, Tiểu Tường, Ðại
Tường. Bài thài theo hàng vong thường.
A)
Nghi tiết hành lễ
1. Hấp hối:
Tụng bài Kinh Cầu Hồn (Rắp nhập cảnh .........)
2. Tắt hơi:
Tụng bài Kinh Khi Ðã Chết Rồi (Ba mươi sáu cõi
...........)
3. Tại Ðền Thánh hoặc
Thánh Thất :
Ðổ hai (2) hồi chuông trống.
4. Thượng sớ Tân cố:
Dâng sớ tại Ðền Thánh hoặc Thánh Thất hay tư
gia cũng được.
5. Nhập mạch:
Tụng Kinh Tẩn Liệm (Dây oan nghiệt ...........)
Thân nhơn muốn
đem Linh
cữu vào Khách Ðình hay
làđể nơi ttư
gia tùy ý. (Nếu
muốn đem vô Khách
Ðình thì phải
xin phép Hội Thánh).
v. Thành phục:
Thì phải hành lễ Ðức Chí Tôn, Cáo Từ Tổ, Tế Ðiện, đọc Ai
chúc (Vợ tế chồng, hay con tế cha ... v...v....). Nếu có
thân bằng cố hữu tế lễ, thì làm nghi châm chước. (1)
7. Cầu siêu:
Tụng bài Kinh Cầu Siêu (Ðầu vọng bái Tây phương ...... )
tụng xen bài Kinh Khi Ðã Chết Rồi (Ba mươi sáu cõi Thiên
Tào ........), tụng mỗi bài 3 lần, niệm chú Chí Tôn 3
lần. Kế tiếp tụng Di Lặc Chơn Kinh.
8. Lễ an táng:
Hành lễ châm chước, Cầu siêu tụng kinh như trên, một vị
Chức Sắc hành pháp xác, di Linh cữu ra thuyền Bát Nhã,
đưa đi đến Báo Ân Từ, thỉnh Linh vị`vào bái`lễ Ðức Phật
Mẫu (đổ 1 hồi chuông). Ðến Pền Thánh, cung thỉnh Linh vị
vào bái lễ Ðức Chí Tôn (cũng có đổ 1 hồi chuông), trở ra
đưa đi an táng nơi Nghĩa őịa.
Trật
tự đưa đám
1. Bảng
Ðại Ðạo.
2. Phướn
Thượng Phẩm.
3. Bàn
vong, theo sau là bàn đưa
4. Ðồng
nhi tụng Kinh Ðưa Linh, có đờn.
5. Thµyền
Bát Nhã chở Linh cữu
6. Tang
quyến
7.Chức
Sắc, Chức Việc và Ðạo hữu Nam Nữ
-
Tại Nghĩa Ðịa: Nếu có ai điếu thì đọc.
-
Hạ Huyệt: Tụng Kinh Hạ Huyệt và chú Vãng Sanh 3 lần,
niệm chú Chí Tôn 3 lần.
-
Giải tán.
Phụ chú:
Thành phục:
Khi cáo Từ tổ có mâm Tang phục đặt phía trước bàn thờ.
Hành lễ xong di mâm Tang phục đến trước Bàn Vong, những
người thọ tang quì trước Bàn Vong cầu nguyện. Vị Chức
Sắc hoặc Chức Việc hữu trách mặc sắc phục phát tang cho
Tang quyến.
Chánh tế:
Ðọc Ai chúc (Vợ tế chồng, con tế cha .........)
Phụ tế:
Nếu có thân bằng cố hữu tế lễ thì làm nghi châm chước.
Tang lễ của chư Ðạo Hữu Nam Nữ giữ
Lục Trai
Sơ Giải:
Những vị nầy không được làm phép xác, Cầu siêu thì tụng
bài Kinh (Ðầu vọng bái ........) và tụng Di Lặc Chơn
Kinh mà thôi. Hành lễ Tế điện theo nghi cúng vong
thường; không có làm Tuần Cửu, Tiểu Tường và Ðại Tường
(theo Tân Kinh).
Khi tới ngày Tuần Cửu, Tiểu, Ðại
Tường thì thân nhơn người qui liễu đến Thánh Thất sở tại
xin hành lễ Cầu Siêu.
Cầu Siêu thì chỉ tụng bài Kinh "Ðầu
vọng bái ............." và chỉ tụng "Di Lặc Chơn Kinh"
mà thôi. Còn như làm lễ tại tư gia, thì cũng tụng hai
bài kinh trên đây. Tụng nhiều chừng nào, tốt chừng nấy.
A)
Nghi tiết hành lễ
1. Hấp hối:
Tụng bài Kinh Khi Hấp Hối (Rắp nhập cảnh ............)
2. Tắt hơi:
Tụng bài Kinh Khi Ðã Chết Rồi (Ba mươi sáu cõi
..............)
3. Thượng sớ Tân cố:
Tại tư gia hoặc Thánh Thất.
4. Tẩn liệm:
Tụng bài Kinh Tẩn Liệm ( Dây oan nghiệt
..............)
5. Thành phục:
Nếu để nơi tư gia, thì hành lễ Ðức Chí Tôn, Cáo Từ Tổ,
phát tang. Còn đem vào Khách Ðình thì cũng hành lễ Ðức
Chí Tôn.
Hành lễ Tế điện, nghi cúng vong
thường. Nếu có thân bằng cố hữu tế lễ thì làm nghi
châm chước.
6. Cầu siêu:
Tụng bài Kinh Cầu Siêu (Ðầu vọng bái ................)
tụng 3 lần, niệm chú Chí Tôn 3 lần. Tiếp tụng Di Lặc
Chơn Kinh.
7. Lễ an táng:
Hành lễ châm chước, tụng Kinh Cầu Siêu, khiển điện, di
Linh cữu ra thuyền Bát Nhã, đi đến Báo Ân Từ thỉnh
Linh vị vào bái lễ Ðức Phật Mẫu, đến Ðền Thánh cũng
thỉnh Linh vị bái lễ Ðức Chí Tôn, trở ra đi an táng.
1.
Bảng Ðại
Ðạo.
2.
Phướn
Thượng Sanh.
3.
Bàn vong.
4.
Ðồng nhi
tụng Kinh Ðưa Linh, có đờn.
5.
Thuyền Bát
Nhã chở Linh cữu.
6.
Tang quyến.
7.
Chức Việc,
Ðạo hữu Nam Nữ.
-
Tại Nghĩa Ðịa: Nếu có ai điếu thì đọc.
-
Hạ Huyệt: Tụng Kinh Hạ Huyệt và chú Vãng Sanh 3 lần,
niệm chú Chí Tôn 3 lần.
-
Giải tán.
Tang lễ của chư Ðạo Hữu sa ngã, và
những người Ngoại Ðạo muốn Cầu Siêu theo Lễ Ðạo.
(Thi
hành theo Tân Kinh)
1.
Về việc Cầu
Siêu, nếu gần Thánh Thất thì Cầu Siêu nơi Thánh Thất.
2.
Nếu ở xa
Thánh Thất, thì thiết lễ Cầu Siêu nơi tư gia của Chức
Sắc hoặc Chức Việc gần đó.
3.
Nếu người
trong thân quyến chịu nhập môn, thì dễ hơn. Chức Sắc
cứ đến thượng Tượng cho nhập môn, rồi thiết lễ tang sự
luôn.
Sơ Giải: Hành lễ Bạt Tiến,
không làm phép xác, tụng Kinh Cầu Siêu (Ðầu vọng bái
.........), không tụng bài Kinh Khi Ðã Chết Rồi (Ba mươi
sáu cõi ...........), tụng Di Lặc Chơn Kinh.
A)
Nghi tiết hành lễ
1. Hấp hối:
Tụng bài Kinh Cầu Hồn Khi Hấp Hối (Rắp nhập cảnh
.............)
2. Thượng sớ Tân cố:
Tại tư gia, nếu có nhập môn.
3. Tẩn liệm:
Tụng bài Kinh Tẩn Liệm (Dây oan nghiệt
..................)
4. Thành phục:
Lễ cầu nguyện Ðức Chí Tôn, Cáo Từ Tổ, thành phục phát
tang, lễ Tế điện cúng vong thường. Nếu có thân bằng cố
hữu tế lễ, thì làm lễ châm chước, Ðồng nhi đọc Ai
chúc.
5. Cầu siêu:
Tụng bài Kinh Cầu Siêu (Ðầu vọng bái ...............)
tụng 3 lần, niệm chú Chí Tôn 3 lần. Tụng Di Lặc Chơn
Kinh.
6. Lễ an táng:
Hành lễ châm chước, tụng Kinh Cầu Siêu, khiển điện, di
Linh cữu ra thuyền Bát Nhã, đi đến Báo Ân Từ, thỉnh
Linh vị vào bái lễ Ðức Phật Mẫu. Ðến Ðền Thánh, cũng
thỉnh Linh vị vào bái lễ Ðức Chí Tôn, trở ra đưa đi an
táng.
1.
Bảng Ðại
Ðạo.
2.
Phướn
Thượng Sanh.
3.
Bàn vong.
4.
Ðồng nhi
tụng Kinh Ðưa Linh, có đờn.
5.
Thuyền Bát
Nhã chở Linh cữu.
6.
Tang quyến.
7.
Chức Việc,
Ðạo hữu Nam Nữ.
Nghi lễ cúng
tế Chức Sắc qui liễu hàng Tiên Vị
1. |
Tang chủ tựu vị |
Nhạc xây đờn bài Hạ, tang chủ sắp
vô nghi. |
2. |
Nghệ hương án tiền |
Lễ Sĩ sắp vô nghi ngoại. |
3. |
Giai quì |
Nhạc đổ trống, Lễ Sĩ quì, tang
chủ đồng quì, rồi dứt. |
4. |
Phần hương |
Nhạc đánh thét và đổ, Lễ Sĩ đứng
lên, rồi dứt. |
5. |
Ðiện hương |
Nhạc vô đờn Ðão Ngũ Cung, Lễ Sĩ
đi thảo, Ðồng nhi thài. |
6. |
Quì |
Nhạc đổ trống, Lễ Sĩ quì. |
7. |
Thượng hương |
Nhạc đổ trống, Lễ Sĩ đứng lên,
nhịp thúc, Lễ Sĩ xuống. |
8. |
Cúc cung bái |
Nhạc đánh rập ban (3 lạy, mỗi lạy
3 gật). |
9. |
Cung hiến Tiên hoa
|
Nhạc xây đờn bài Hạ, Lễ Sĩ sắp vô
nghi ngoại. |
10. |
Quì |
Nhạc đổ trống, Lễ Sĩ quì, rồi
dứt. |
11. |
Chỉnh Tiên hoa
|
Nhạc đánh thét rồi đổ, Lễ Sĩ đứng
lên, rồi dứt. |
12. |
Ðiện Tiên hoa |
Nhạc vô đờn Xuân chầu bốn lái, Lễ
Sĩ điện, Ðồng nhi thài tới Nội Nghi. |
13. |
Quì |
Nhạc đổ, Lễ Sĩ quì. |
14. |
Thượng Tiên hoa
|
Nhạc đổ trống, Lễ Sĩ đứng lên,
nhịp thúc, Lễ Sĩ xuống. |
15. |
Cúc cung bái |
Nhạc đánh rập ban (3 lạy, mỗi lạy
3 gật). |
16. |
Cung hiến Tiên tửu
|
(Nhạc cũng hành y như tuần Hoa
vậy). |
17. |
Quì |
|
18. |
Chước tửu |
|
19. |
Ðiện Tiên tửu |
|
20. |
Quì |
|
21. |
Thượng Tiên tửu |
|
22. |
Cúc cung bái |
Nhạc đánh rập ban (3 lạy, mỗi lạy
3 gật). |
23. |
Ai chúc |
Nhạc vô đờn Xuân Nữ, Ðồng nhi đọc
kinh. |
24. |
Cúc cung bái |
Nhạc đánh rập ban (3 lạy, mỗi lạy
3 gật). |
25. |
Cung hiến Tiên trà |
(Nhạc cũng hành y như tuần Hoa và
Tửu vậy). |
26. |
Quì |
|
27. |
Ðiểm trà |
|
28. |
Ðiện Tiên trà |
|
29. |
Quì |
|
30. |
Thượng Tiên trà |
|
31. |
Cúc cung bái |
Nhạc đánh rập ban (3 lạy, mỗi lạy
3 gật). |
32. |
Hưng bình thân |
|
33. |
Tang chủ dĩ hạ giai xuất |
|
34. |
Lễ thành |
Nhạc đổ một hồi rồi thét, Lễ Sĩ
lên bái Tiên Vị. |
Nghi lễ
cúng tế theo hàng Thánh Vị
1. |
Tang chủ tựu vị |
Nhạc xây đờn bài Hạ, tang chủ sắp
vô nghi. |
2. |
Nghệ hương án tiền |
Lễ Sĩ sắp vô nghi ngoại. |
3. |
Giai quì |
Nhạc đổ trống, Lễ Sĩ quì, tang
chủ đồng quì, rồi dứt. |
4. |
Phần hương |
Nhạc đánh thét và đổ, Lễ Sĩ đứng
lên, rồi dứt. |
5. |
Ðiện hương |
Nhạc vô đờn Ðão Ngũ Cung, Lễ Sĩ
đi thảo, Ðồng nhi thài. |
6. |
Quì |
Nhạc đổ trống, Lễ Sĩ quì. |
7. |
Thượng hương |
Nhạc đổ trống, Lễ Sĩ đứng lên,
nhịp thúc, Lễ Sĩ xuống. |
8. |
Cúc cung bái |
Nhạc đánh rập ban (3 lạy trơn). |
9. |
Cung hiến hoa |
Nhạc xây đờn bài Hạ, Lễ Sĩ sắp vô
nghi ngoại. |
10. |
Quì |
Nhạc đổ trống, Lễ Sĩ quì, rồi
dứt. |
11. |
Chỉnh hoa |
Nhạc đánh thét rồi đổ, Lễ Sĩ đứng
lên, rồi dứt. |
12. |
Ðiện hoa |
Nhạc vô đờn Xuân chầu bốn lái, Lễ
Sĩ điện, Ðồng nhi thài tới Nội Nghi. |
13. |
Quì |
Nhạc đổ, Lễ Sĩ quì. |
14. |
Thượng hoa |
Nhạc đổ trống, Lễ Sĩ đứng lên,
nhịp thúc, Lễ Sĩ xuống. |
15. |
Cúc cung bái |
Nhạc đánh rập ban (3 lạy trơn). |
16. |
Cung hiến tửu |
(Nhạc cũng hành y như tuần Hoa
vậy). |
17. |
Quì |
|
18. |
Chước tửu |
|
19. |
Ðiện Tiên tửu |
|
20. |
Quì |
|
21. |
Thượng Tiên tửu |
|
22. |
Cúc cung bái |
Nhạc đánh rập ban (3 lạy trơn). |
23. |
Ai chúc |
Nhạc vô đờn Xuân Nữ, Ðồng nhi đọc
kinh. |
24. |
Cúc cung bái |
Nhạc đánh rập ban (3 lạy trơn). |
25. |
Cung hiến Tiên trà |
(Nhạc cũng hành y như tuần Hoa và
Tửu vậy). |
26. |
Quì |
|
27. |
Ðiểm trà |
|
28. |
Ðiện Tiên trà |
|
29. |
Quì |
|
30. |
Thượng Tiên trà |
|
31. |
Cúc cung bái |
Nhạc đánh rập ban (3 lạy trơn). |
32. |
Hưng bình thân |
|
33. |
Tang chủ dĩ hạ giai xuất |
|
34. |
Lễ thành |
Nhạc đổ một hồi rồi thét, Lễ Sĩ
lên bái Thánh Vị. |
Nghi lễ
cúng tế theo hàng Thần Vị
1. |
Tang chủ tựu vị |
Nhạc xây đờn bài Hạ, tang chủ sắp
vô nghi. |
2. |
Nghệ hương án tiền |
Lễ Sĩ sắp vô nghi ngoại. |
3. |
Giai quì |
Nhạc đổ trống, Lễ Sĩ quì, tang
chủ đồng quì, rồi dứt. |
4. |
Phần hương |
Nhạc đánh thét và đổ, Lễ Sĩ đứng
lên, rồi dứt. |
5. |
Ðiện hương |
Nhạc vô đờn Xuân Nữ, Lễ Sĩ đi
thảo, Ðồng nhi thài. |
6. |
Quì |
Nhạc đổ, Lễ Sĩ quì. |
7. |
Thượng hương |
Nhạc đổ, Lễ Sĩ đứng lên, nhịp
thúc, Lễ Sĩ xuống. |
8. |
Cúc cung bái |
Nhạc đánh lớp tư. (3 lạy trơn). |
9. |
Hiến hoa quả |
Nhạc xây đờn bài Hạ, Lễ Sĩ sắp vô
nghi ngoại. |
10. |
Quì |
Nhạc đổ trống, Lễ Sĩ quì, rồi
dứt. |
11. |
Chỉnh hoa quả |
Nhạc đánh trống thét và đổ, Lễ Sĩ
đứng lên, rồi dứt. |
12. |
Ðiện hoa quả |
Nhạc vô đờn Nam Ai, Lễ Sĩ điện,
Ðồng nhi thài tới Nội Nghi. |
13. |
Quì |
Nhạc đổ, Lễ Sĩ quì. |
14. |
Thượng hoa quả |
Nhạc đổ, Lễ Sĩ đứng lên, nhịp
thúc, Lễ Sĩ xuống. |
15. |
Cúc cung bái |
Nhạc đánh lớp tư. (3 lạy trơn). |
16. |
Cung hiến tửu |
(Nhạc cũng hành y như tuần Hoa
vậy). |
17. |
Quì |
|
18. |
Chước tửu |
|
19. |
Ðiện Tiên tửu |
|
20. |
Quì |
|
21. |
Thượng Tiên tửu |
|
22. |
Cúc cung bái |
Nhạc đánh lớp tư. (3 lạy trơn). |
23. |
Ai chúc |
Nhạc vô đờn Xuân Nữ, Ðồng nhi đọc
kinh. |
24. |
Cúc cung bái |
Nhạc đánh lớp tư. (3 lạy trơn). |
25. |
Hiến trà |
(Nhạc cũng hành y như tuần Hoa và
Tửu vậy). |
26. |
Quì |
|
27. |
Ðiểm trà |
|
28. |
Ðiện Tiên trà |
|
29. |
Quì |
|
30. |
Thượng Tiên trà |
|
31. |
Cúc cung bái |
Nhạc đánh lớp tư. (3 lạy trơn). |
32. |
Hưng bình thân |
|
33. |
Tang chủ dĩ hạ giai xuất |
|
34. |
Lễ thành |
Nhạc đổ một hồi rồi thét, Lễ Sĩ
lên bái Thần vị. |
Nghi lễ
cúng tế hàng vong thường
1. |
Tang chủ tựu vị |
Nhạc xây đờn bài Hạ, tang chủ sắp
vô nghi. |
2. |
Nghệ hương án tiền |
Lễ Sĩ sắp vô nghi ngoại. |
3. |
Giai quì |
Nhạc đổ trống, Lễ Sĩ quì, tang
chủ đồng quì, rồi dứt. |
4. |
Phần hương |
Nhạc đánh thét và đổ, Lễ Sĩ đứng
lên, rồi dứt. |
5. |
Ðiện hương |
Nhạc vô đờn Ðão Ngũ Cung, Lễ Sĩ
đi thảo, Ðồng nhi thài. |
6. |
Quì |
Nhạc đổ Lễ Sĩ quì, Lễ Sĩ đứng
lên, nhịp thúc, Lễ Sĩ xuống. |
7. |
Cúc cung bái |
Nhạc đánh lớp tư, Tang chủ lạy
(bốn (4) lạy). |
8. |
Tiến soạn |
Nhạc xây đờn bài Hạ, Lễ Sĩ đi
thảo, dâng cơm. |
9. |
Quì |
Nhạc đổ Lễ Sĩ quì dâng cơm cho
Tang chủ, nhạc nhịp thúc Lễ Sĩ đi xuống. |
10. |
Sơ hiến lễ |
Nhạc xây đờn bài Hạ. |
11. |
Nghệ tửu tôn sở
|
Lễ Sĩ sắp vô nghi ngoại. |
12. |
Quì |
Nhạc đổ Lễ Sĩ quì, rồi dứt. |
13. |
Chước tửu |
Nhạc đánh thét, chước tửu rồi đổ
trống, Lễ Sĩ đứng lên, rồi dứt. |
14. |
Ðiện Tiên tửu |
-
Nhạc vô đờn Nam Ai, chầu bốn
lái, Lễ Sĩ điện, Ðồng nhi Thài,
-
Nhạc trở qua đờn Xuân Nữ, Lễ Sĩ
sang tuần Lưỡng Nghi. Khi Lễ Sĩ sang rồi,
-
Nhạc trở lại đờn Nam Ai, Lễ Sĩ
điện lên tới Bàn Linh, Ðồng nhi vẫn còn Thài như
thường.
|
15. |
Quì |
Nhạc đổ trống, Lễ Sĩ quì dâng
rượu cho Tang chủ, rồi đổ trống, Lễ Sĩ đứng lên,
nhịp thúc Lễ Sĩ xuống. |
16. |
Cúc cung bái |
Nhạc đánh lớp tư, Tang chủ lạy
hai (2) lạy trơn. |
17. |
Á hiến lễ |
|
18. |
Nghệ tửu tôn sở |
|
19. |
Quì |
|
20. |
Châm tửu |
|
21. |
Ðiện tửu |
(Nhạc cũng hành y như tuần Sơ, Lễ
Sĩ sang tuần Tứ Tượng, Ðồng nhi thài tuần Trung). |
22. |
Quì |
|
23. |
Cúc cung bái |
|
24. |
Ai chúc |
Nhạc đờn Xuân Nữ, Ðồng nhi đọc
kinh. |
25. |
Cúc cung bái |
Nhạc đánh lớp tư, Tang chủ lạy
hai (2) lạy trơn. |
26. |
Chung hiến lễ |
|
27. |
Nghệ tửu tôn sở |
|
28. |
Quì |
|
29. |
Chước tửu |
(Nhạc cũng hành y như tuần Sơ và
tuần Á vậy). |
30. |
Ðiện tửu |
Lễ Sĩ sang tuần Bát Quái, Ðồng
nhi thài tuần Chung. |
31. |
Quì |
|
32. |
Cúc cung bái |
|
33. |
Ðiện Tiên trà |
Nhạc xây đờn bài Hạ, Lễ Sĩ sắp vô
nghi Ngoại. |
34. |
Quì |
Nhạc đổ, Lễ Sĩ quì rồi dứt. |
35. |
Ðiểm trà |
Ðánh thét, châm trà rồi đổ, Lễ Sĩ
đứng lên rồi dứt. |
36. |
Ðiện trà |
Ðờn Xuân Nữ, nhạc đổ, Lễ Sĩ đi
thảo, Ðồng nhi thài. |
37. |
Quì |
Nhạc đổ, Lễ Sĩ quì, dâng trà rồi,
đổ, Lễ Sĩ đứng lên, nhịp thúc, Lễ Sĩ xuống. |
38. |
Cúc cung bái |
Nhạc đánh lớp tư (bốn (4) lạy
trơn). |
39. |
Hưng bình thân
|
Nhạc đánh thét, Tang chủ đứng
dậy. |
40. |
Tang chủ dĩ hạ giai xuất
|
Nhạc đánh thét, Tang chủ xá, bước
ra. |
41. |
Lễ thành |
Nhạc đánh thét, Lễ Sĩ lên bái
vong. |
Nghi lễ
châm chước phụ tế
1. |
Tế chủ tựu vị |
|
2. |
Giai quì |
|
3. |
Phần hương |
|
4. |
Nguyện hương |
|
5. |
Thượng hương |
|
6. |
Cúc cung bái |
(Bốn (4) lạy) |
7. |
Chước tửu |
|
8. |
Cúc cung bái |
(Hai (2) lạy) |
9. |
Chước tửu |
|
10. |
Cúc cung bái |
(Hai (2) lạy) |
11. |
Ai chúc Ðồng nhi đọc kinh |
|
12. |
Cúc cung bái |
( ................. ) |
13. |
Chước tửu |
|
14. |
Cúc cung bái |
(Hai (2) lạy) |
15. |
Ðiểm trà |
|
16. |
Cúc cung bái |
(Bốn (4) lạy) |
17. |
Hưng bình thân |
|
18. |
Tế chủ dĩ hạ giai xuất |
|
19. |
Lễ thành |
|
Bài thài
hiến lễ các bậc Tiền Bối
Ðức Quyền Giáo Tông |
Càn Khôn quen thú phước Linh
Tiêu,
Thấy khổ trần gian nghịch Thánh điều.
Mượn xác phàm, rêu cây Phất Chủ,
Nương cơ tạo, xủ phướn tiêu diêu.
Bầu linh khổ hải, đưa thiêu cạn,
Gậy sắt nhơn sanh, chống dắt dìu.
Muôn dặm cửa Tiên, chờ bước tục,
Cỡi lau trở gót, ruột trăm chiều. |
Ðức Hộ Pháp |
Trót đã ba năm ở xứ người,
Ðem thân đổi lấy phút vui tươi.
Ngờ đâu vạn sự do Thiên định,
Tuổi đã bảy mươi cũng đủ rồi.
Nhớ tiếc sức phàm thừa chống chỏi,
Buồn nhìn cội Ðạo luống chơi vơi.
Rồi đây ai đến cầm Chơn Pháp,
Tô điểm non sông Ðạo lẫn Ðời. |
Ðức Cao Thượng Phẩm |
Ngảnh lại mà đau cảnh đoạn
trường,
Cõi Thiên mừng đặng dứt dây oan.
Nợ trần đã phủi, lòng son sắt,
Ngôi vị nay vinh, nghĩa đá vàng.
Cổi tấm chơn thành, lòa nhựt nguyệt,
Phơi gan chí sĩ, nhuộm giang san.
Bốn mươi hai tuổi sanh chưa phỉ,
Ðể mắt xanh coi nước khải hoàn. |
Ðức Cao Thượng Sanh |
Từ lúc đưa tay nắm Ðạo quyền,
Nguyện đem thi thố tấm trung kiên.
Ðộ đời quyết lánh vòng danh lợi,
Trau chí tìm roi bậc Thánh Hiền.
Từ ái làm nền an thổ võ,
Ðức ân dụng phép tạo nhơn duyên.
Những mong huệ trạch Trên nhuần gội,
Sứ mạng làm xong giữ trọn nguyền. |
Bài thài chung Lễ Kỷ Niệm Thời
Quân Hiệp Thiên Ðài |
Tướng soái Thời Quân đã đạt
thành,
Công trình lập Ðạo sử nêu danh.
Ngàn năm để tiếng đời ca tụng,
Không hổ mặt mày với kiếp sanh. |
Bài thài chung Lễ Kỷ Niệm Ðầu
Sư Cửu Trùng Ðài |
Tu thân giáo hóa chỉnh đời thanh,
Ðồng chúc lê dân hưởng phước lành.
Cõi tục cầu an kinh tụng niệm,
Lời truyền nguyện thấu đến cao xanh.
Mưa nhuần gió thuận Nghiêu Thang tịnh,
Nắng tốt tuyết hòa Thuấn Võ thanh.
Ðồng hưởng đời đời câu thạnh trị,
Tiêu diêu khoái lạc chí hùng anh. |
Bài thài
hiến lễ hàng Thánh
Tuần Hương |
Nghệ hương hiến, nghệ hương tiền,
Trầm đoàn khói tỏa năm mây,
Mùi hương phưởng phất thơm bay ngút trời. |
Tuần Hoa |
Thoàn mây thuận gió cánh bườm
trương,
Phàm Thánh chia phôi cảnh đoạn trường.
Hoa quả tinh vi xin hiến lễ,
Thể lòng thành kỉnh tỏ tình thương. |
Tuần Tửu |
Thoát trần roi dấu tiếng anh
phong,
Sớm tối riêng vui cảnh bá tòng.
Kẻ ở người đi giòng lệ đổ,
Tửu quỳnh kỉnh hiến nghĩa đồng song. |
Tuần Trà |
Ðạo Ðời vẹn phận đắc Thiên ân,
Lưu để Thánh danh chốn mộ phần.
Ðầu vọng bái anh linh chứng hưởng,
Trà hương tạm biệt khách dương trần. |
Bài thài hiến lễ hàng Thiên
Thần
Tuần Hương |
Nghệ hương hiến, nghệ hương tiền,
Trầm đoàn khỏi tỏa năm mây,
Mùi hương phưởng phất thơm bay ngút trời. |
Tuần Hoa |
Thoàn mây thuận gió cánh bườm
trương,
Sanh tử chia phôi cảnh đoạn trường.
Hoa quả tinh vi xin hiến lễ,
Thể lòng thành kỉnh tỏ tình thương. |
Tuần Tửu |
Thoát trần roi dấu tiếng anh
phong,
Sớm tối riêng vui cảnh bá tòng.
Kẻ ở người đi giòng lệ đổ,
Tửu quỳnh kỉnh hiến nghĩa đồng song. |
Tuần Trà |
Ðạo Ðời vẹn phận đắc Thiên ân,
Lưu để Thánh danh chốn mộ phần.
Ðầu vọng bái anh linh chứng hưởng,
Trà hương tạm biệt khách dương trần. |
Bài thài
hiến lễ hàng vong thường
Tuần Hương |
Nghệ hương hiến, nghệ hương tiền,
Trầm đoàn khói tỏa năm mây,
Mùi hương phưởng phất thơm bay ngút trời. |
Tuần Sơ |
Hiến tuần sơ, hề hiến tuần sơ,
Vân ám đảnh hồ, long viễn tựu,
Nguyệt minh huê liễu, hạc qui trì.
Cồn dâu hóa bể, bể hóa cồn dâu,
Cơ tạo biến đời, người vật đổi,
Sanh ly tử biệt, mạng nơi Trời. |
Tuần Trung |
Hiến tuần trung, hề hiến tuần
trung,
...........................(1) nghĩa mặn nồng,
Ân thâm càng nhớ lụy khôn ngừng.
Nhựt nguyệt đôi vừng soi nhắc bóng,
Hỡi ôi! Chiếu thấu thảm nơi lòng. |
Tuần Chung |
Hiến tuần chung, hề hiến tuần
chung,
Dặm cũ khách đà xa khổ não,
Nay ........... (2) hiu quạnh chốn trần gian.
Tiếng dế reo đêm sầu thắt dạ,
Nguồn sông lệ chảy, ruột trăm chiều.
Oanh khóc năm canh, chiu chít bạn,
Ủ ê cảnh cũ vẩn vơ tình. |
Tuần Trà |
Ðơn tiện xin dâng một tấc thành,
Cõi Thiên khẩn vái có anh linh.
Mãnh lòng tha thiết ai ôi thấu,
Ngó liễu trông mây để tượng hình. |
Lưu
ý:
Bài Tuần Trung câu thứ hai:
...........(1) Nếu: |
|
Con tế Cha Mẹ, thì thài
|
"Cắn muối trêu cơm
nghĩa mặn nồng". |
Chồng tế vợ, thì thài
|
"Tình ái cùng nhau
nghĩa mặn nồng". |
Vợ tế chồng , thì thài
|
"Tình ái cùng nhau
nghĩa mặn nồng". |
Em tế Anh Chị ruột, thì thài
|
"Huyết mạch đồng môn
nghĩa mặn nồng". |
Anh Em kết nghĩa, thì thài
|
"Huynh đệ cùng nhau
nghĩa mặn nồng". |
Bài Tuần Chung câu thứ ba:
Nay ..........(2) Nếu: |
|
Con tế Cha Mẹ, thì thài
|
"Nay Con hiu quạnh
chốn trần gian" |
Chồng tế Vợ, thì thài
|
"Nay Anh hiu quạnh
chốn trần gian" |
Vợ tế Chồng thì thài
|
"Nay Em hiu quạnh
chốn trần gian" |
Em tế Anh Chị, thì thài
|
"Nay Em hiu quạnh
chốn trần gian" |
Tẩn Liệm
Cách
Tẩn Liệm (Lúc chết)
Cách
trị quan
Tẩn
Liệm
1.
Cách Tẩn Liệm (Lúc chết)
Khi người đã tắt hơi, thân nhân dùng
nước thơm (nước nấu với các lá thơm) hay là nước hoa
(nước nóng có pha dầu thơm) để lau rửa sạch sẽ, rồi thay
đổi quần áo tươm tất, sửa nằm ngay thẳng, chơn mang vớ,
tay bọc bao tay (lấy vải may hai cái túi để bọc hai bàn
tay). Trên mặt đắp một tấm vải trắng hình tam giác, bề
đứng độ 0m33, góc nhọn để trên.
2. Cách trị quan
Dùng cháo nếp trộn với bột gạch (đâm
cho nhuyễn) nhồi cho kỹ, hoặc dùng vôi bột trộn với dầu
phọng, cũng trộn cho kỹ, trét mấy kẽ hở, mấy đường ván
ráp, nhứt là 4 góc quan tài, làm cho kỹ đừng cho hở,
khỏi sợ hơi.
3. Tẩn Liệm
Cách thức liệm có Tiểu Liệm và Ðại
Liệm. Tiểu Liệm là vải bọc thi thể bên trong, Ðại Liệm
là vải bọc bên ngoài.
Tiểu Liệm:
Có một đoạn dây tung, bề ngang nửa khổ vải, bề dài
4m80. Có một cái khâm, hai khổ vải may kế lại, bề dài
4m10. Có 3 đoạn dây Hoành, bề dài mỗi đoạn 2m40. Dây
Hoành phải xé hai, từ đầu vô 0m40 để buộc.
Ðại Liệm:
Có một đoạn dây Tung, bề ngang nửa khổ vải, dài 4m80.
Một cái Khâm hai khổ vải may kết lại, bề dài 4m40. Dây
Tung, dây Hoành để y (không xé đầu), để phòng buộc cho
chắc. Người hành sự phải ghi nhớ từng khoản, khi buộc
phải nhớ lòn cái mối để xuôi xuống, bắt đầu từ trên
buộc xuôi xuống dưới chơn.
Ðồ liệm chuẩn bị các món sau nầy cho
đủ như là: 1 cái gối đầu, 2 tấm áp nhĩ (áp hai bên lỗ
tai) 2 cây trường vấn bằng giấy súc, bề dài từ vai xuống
tới đầu gối, nhiều kèn vấn bằng giấy súc.
Trước khi để đồ liệm vô quan tài,
phải nhớ đặt 5 sợi dây Hoành Ðại Liệm trước nhứt, phân
từ trên xuống dưới cho đều khoản, mỗi sợi phải đặt mực
trung tim đừng cho xê dịch. Ðặt 5 sợi dây Hoành , rồi
trải sợi dây Tung Ðại Liệm, cứ giữ mực trung tim. Xong,
trải cái Khâm Ðại Liệm, vẫn giữ mực trung tim. Ðồ Ðại
Liệm trải xong trong quan tài.
Bây giờ trải đồ Tiểu Liệm: Trải 3 sợi
dây Hoành của Tiểu Liệm, cũng phân cho đều khoản, từ
trên xuống dưới, kế trải sợi dây Tung của Tiểu Liệm, rồi
tiếp trải Khâm Tiểu Liệm.
Ðồ Ðại Liệm và Tiểu Liệm trải xong,
đặt vào quan tài 2 cây trường, một cái gối đầu, 2 tấm áp
nhĩ. Chỗ nào trống thì vấn kèn bổ khuyết.
Khi khởi sự liệm, nâng đỡ xác thân
lên, để trên các món đồ liệm, sửa tay chân cho ngay
thẳng, để kèn vào ép cho chặt. Ðắp mí Khâm bên tả qua
trước, đắp mi Khâm bên hữu qua sau, phủ mí dưới chân lên
trước, phủ mí trên đầu xuống sau. Dây Tung cũng vậy, mí
dưới phủ trước, mí trên phủ sau. Nhớ khi buộc sợi dây
bên tả choàng trên, sợi dây bên hữu choàng dưới, 2 sợi
dây choàng nhau hai bận rồi gút lại, nhớ để cái mối xuôi
xuống, bắt từ trên đầu buộc xuống dưới chân. Hễ Tiểu
Liệm buộc rồi, thì kế Ðại Liệm cũng buộc y vậy. Ngoài
các sắc vải liệm, bọc thêm lớp mũ (nylon) bên ngoài cho
thật kín càng tốt.
Sự Tẩn Liệm là do ý trân trọng quý
báu thi hài của người mất, còn bao tay hay là chân mang
vớ, là để xương vụn vặt như cốt xương tay hay cốt xương
chơn khỏi bị rời đi mất.
Sau khi đậy nắp, và sơn gắn kỹ càng,
đắp một tấm phủ quan có hình Thiên Nhãn tùy theo sắc
phái, để giá đèn lên, thắp đèn cầy cho sáng (Nam phái
bảy (7) ngọn, chín (9) ngọn cho Nữ phái). Dưới Linh cữu
có thắp một ngọn đèn để ngay chính giữa, kêu là đèn khử
trược lưu thanh. Ðèn nầy thắp, nên dùng dầu phọng tốt
hơn.
Việc tẩn liệm nên bỏ tục lệ coi giờ
kiên tuổi. Ðiều cần nhứt nên nhớ là đến giờ liệm, rờ kỹ
ngực người chết xem còn nóng hay không. Nếu còn chút hơi
ấm, phải đình chỉ ngay.
Sự tẩn liệm đã chỉ bày như trên,
nghĩa là theo cách thức phải làm như vậy. Nhà dư ăn dư
để chẳng nói làm chi, đến như những nhà bần hàn cơ cực,
kẻ hành sự sáng suốt, biết biến chế, bỏ cái nầy thay cái
kia, giấy vải dùng thứ nhẹ tiền, dùng một lớp vải Tiểu
Liệm đủ rồi, không cần phải thêm lớp vải Ðại Liệm làm
chi. Ðiều cần nhứt là việc làm phải kỹ càng, thi hài
được bao bọc an toàn kín đáo. Cây trường và kèn dùng rơm
làm nồng, ngoài bao giấy, để bớt tốn kém.
Nhà có tang nên thận trọng, phải giữ
cho được yên tịnh. Người nhà không được cãi vả nhau lớn
tiếng, nói cười vui vẻ, đùa giỡn, làm mất nét ai bi.
Không nên bày tiệc tùng đãi đằng rần rộ. Có khách đến
chia buồn, thì người nhà ân cần tiếp rước, khách về thì
đưa, nhớ tỏ lời cám ơn.
Phần khách cũng phải giữ lễ, mình
đương ở trong nhà người có tang, nhớ đến câu "Thố tử hồ
bi", tỏ lòng đau xót cho nhau.
Lễ cất táng cử hành càng sớm càng
hay, không nên quàn Linh cữu tại nhà lâu ngày. Bỏ tục lệ
coi ngày và kiên tuổi. Cũng không cần có thầy Ðịa lý xây
mộ.
Phụ chú:
(*) Cách Tẩn Liệm như đã trình bày ở
trên, có thể chỉ áp dụng ở Việt Nam.
Tang
Thọ
tang
Cách
thức để tang
Cách
chế tang phục
Thọ
tang
Phàm người mất, thì quyến thuộc phải
để tang, để ghi dấu đau thương với người mất. Tùy thân
sơ, mà chia ra kỳ để tang lâu mau khác nhau.
Có năm (5) bậc để tang gọi là "Ngũ
Phục":
1. Tang 3 năm (Trãm thôi, Tư thôi).
2. Tang 1 năm (Cơ niên).
3. Tang 9 tháng (Ðại công).
4. Tang 5 tháng (Tiểu công).
5. Tang 3 tháng (Tư ma).
Trãm thôi, nghĩa là áo tang bỏ xủ
xuống, không lên trôn quần, xổ lai, không khâu bằng
phẳng.
Tư thôi, nghĩa là áo tang có lên
trôn, khâu bằng phẳng, quần cũng lên lai bằng phẳng.
Lệ thường, ngoài Ðời có tang 3 năm,
kỳ thực là 24 tháng chẵn, tức là 2 năm và tang 1 năm là
12 tháng. Ít nghe có tang 9 tháng, 5 tháng và 3 tháng.
Trong Ðạo, theo Tân Kinh, mãn tuần
Cửu cửu tức là 81 ngày. Từ đó, đến 200 ngày là tới tuần
Tiểu Tường, tính ra là 281 ngày. Từ Tiểu Tường, đến 300
ngày là tới tuần Ðại Tường, là mãn Ðại tang.
Ðại Tường -
Tiểu Tường
Chữ Tường nghĩa là lành, là kiết.
Trong nhà có tang, cả nhà mang sự thương xót, đau buồn,
tưởng đến người quá cố. Thời gian qua xoa dịu nỗi đau
thương, cái buồn bớt lần lần, đem lại cái vui như điềm
lành, điềm tốt trở lại. Vì vậy, mà Tiểu Tường cũng có
nghĩa là Tiểu Kiết Tường; Ðại Tường cũng có nghĩa là Ðại
Kiết Tường.
Cách thức để tang
1. Tang Cha Mẹ ruột
a) Về phần con Trai:
·
Con thọ
tang Cha, dùng Trãm thôi và Gậy trước (tre), đến Ðại
Tường là mãn.
·
Thọ tang
Mẹ, dùng Trãm thôi và Gậy dong (cây dong đồng) đến Ðại
Tường là mãn.
b) Về phần con Gái:
·
Con gái
xuất giá thọ tang Cha Mẹ, dùng Tư thôi, đến Tiểu Tường
là mãn.
·
Con gái tại
gia (chưa xuất giá), dùng Trãm thôi, đến Ðại Tường là
mãn.
2. Ðồng cư kế phụ
·
Hai bên kế
phụ và mình ở chung, tang 1 năm, đến Tiểu Tường là
mãn.
·
Trước có ở
chung, sau không ở chung, tang 3 tháng, đến tuần Chung
Cửu là mãn.
3. Bất đồng cư kế phụ
·
Trước sau
không ở chung, không thọ tang.
4. Giá mẫu
·
Người Mẹ
sau khi Cha mình mất, lại tái giá, tang 1 năm đến Tiểu
Tường là mãn.
5. Xuất mẫu
·
Người Mẹ mà
Cha mình thôi đi, tang 1 năm đến Tiểu Tường là mãn.
·
Như người
Mẹ không tái giá, tang Tư thôi 2 năm, đến Ðại Tường là
mãn.
6. Kế mẫu
·
Mẹ mình
mất, Cha lấy bà kế mẫu, tang 1 năm đến Tiểu Tường là
mãn.
7. Từ mẫu
·
Mẹ mình mất
sớm, mình còn bé, cha mình giao cho bà Mẹ kế nuôi mình
lớn khôn, gọi là Từ Mẫu, tang Tư thôi 2 năm đến Ðại
Tường là mãn.
8. Bác, Chú, Cô
·
Ðồng tang 1
năm, đến Tiểu Tường là mãn. Như Cô xuất giá, tang 3
tháng đến tuần Chung Cửu là mãn.
9. Cậu, Dì
·
Ðồng tang 3
tháng, đến tuần Chung Cửu là mãn.
10. Ông Cố, Bà Cố
·
Tang 3
tháng, đến tuần Chung Cửu là mãn.
11. Ông Nội, Bà Nội
·
Tang Tư
thôi, đến Ðại Tường là mãn.
·
Cháu đích tôn thừa trọng,
thay thế cho Cha, chịu tang Ông Nội, Bà Nội, Trãm
thôi, đến Ðại Tường là mãn.
12. Ông Ngoại, Bà Ngoại
·
Tang đến
Tiểu Tường là mãn.
13. Tang Vợ Chồng
·
Chồng thọ
tang cho vợ, đến Ðại Tường là mãn. Mãn tang mới được
lấy vợ.
·
Vợ thọ tang
cho chồng, đến Ðại Tường là mãn. Mãn tang mới được tái
giá.
14. Anh Chị ruột
·
Em để tang
đến Tiểu Tường là mãn.
15. Anh Chị chung Mẹ khác Cha
·
Em để tang
3 tháng, đến tuần Chung Cửu là mãn.
16. Tang bên chồng
·
Nàng dâu
thọ tang Cha Mẹ chồng, Tư thôi, đến Ðại Tường là mãn.
17. Ông Nội, Bà Nội của chồng
·
Tang đến
Tiểu Tường là mãn.
18. Tang bên vợ
·
Chàng Rễ
thọ tang Cha Mẹ vợ, đến Tiểu Tường là mãn.
19. Tang người thân tộc
·
Vì ân nghĩa
Thầy Trò, vì tình bậu bạn, Trò để tang cho Thầy, bạn
để tang cho bạn, tùy ý, không hạn thời gian là bao
lâu.
·
Vì đại ân,
kẻ thọ ân để tang cho người thi ân không hạn kỳ.
·
Vì đại
nghĩa, những kẻ anh hùng liệt sĩ, lập công vĩ đại, có
ích cho nhân quần xã hội, cho Ðạo, cho Ðời, dân cảm
mến để tang không hạn kỳ.
·
Công sanh
thành, ân dưỡng dục, ví tợ biển rộng trời cao. Còn ai
thương mình cho bằng Cha Mẹ? Còn ai nghĩa trọng tình
thâm? Ðến lúc lìa trần, cùng mình vĩnh biệt ngàn năm,
không bao giờ trông mong gặp lại. Phận làm con phải có
tấm lòng xót thương Cha Mẹ và nhớ tiếc. Tang lễ phải
hết lòng thành kính, sự tử như sự sanh, sự vong như sự
tồn.
Cách chế tang phục
Thọ tang Cha Mẹ, may áo cổ trịch như
áo lễ, không lên trôn. Ở phía sau lưng, trên vai may kèm
1 tấm vải phụ bản, tỏ dấu mang sự đau xót trên lưng. Còn
may quần thì sổ lai, không khâu bằng phẳng.
Tang Cha, con trai chống gậy trước
(tre); tang Mẹ, chống gậy dong.
Cây gậy trước, nghĩa là Cha có tiết
tháo bên ngoài, và là tiết tháo ngay chính. Cây gậy
dong, có nghĩa là Mẹ có tiết hạnh bên trong, và đầy lòng
từ ái. Gậy dài ngắn không chừng, tùy người cao thấp,
nhưng mà phải từ dưới đất lên đến yếm tâm, có nghĩa là
chủ tâm ai bi.
Cách thức chế dây rơm mũ bạc:
Mũ bạc hay là Bức cân,
dùng vải to xếp làm ba (3) lằn, hướng về bên hữu. Ba lằn
xếp, tượng trưng Tam Cang, là ba giềng trọng trong đạo
Nhơn luân.
Cùng trong một lễ ấy, sợi dây rơm
buộc ngang lưng cũng phải đánh đậu 3 tao.
Con gái có chồng, mặc áo chẹt, quần
lên lai.
Con gái chưa chồng, và con dâu mặc áo
rộng, quần xổ lai.
Con Rễ và các cháu thành niên, thì
bịt khăn trắng. Các cháu nhỏ bé, thì đội mấn.
Cháu đích tôn thừa trọng
Nếu người con Trưởng Nam chết trước
Cha, Mẹ mà có sanh con Trai để lại, thì khi Ông Bà Nội
chết, đứa con Trai của người con ấy (Trưởng Nam) phải
thay Cha mình mà chống gậy tang để báo hiếu Ông Bà, gọi
là cháu đích tôn thừa trọng. Tang phục cũng như con Trai
vậy.
Xe tang
Thuyền
Bát Nhã
Long
Mã
Tấm
Phủ Quan
Thuyền
Bát Nhã
Trong Ðạo, việc cất táng dùng xe tang
bằng một chiếc Thuyền trổ hình con Rồng, gọi là Thuyền
Bát Nhã. Từ Tín Ðồ đến Chức Sắc thảy đều dùng được. Duy
có màu sắc tấm Diềm treo trên Thuyền Bát Nhã, và tấm vải
Phủ Quan để phân biệt.
-
Tín Ðồ, Ðạo Hữu, Ðạo
Sở và Chức Việc phụ đi Thuyền Bát Nhã, treo Diềm và
Phủ Quan màu Ðen.
-
Chánh, Phó Trị Sự,
Thông Sự và các phẩm tương đương (Nam Phái), đi Diềm
và Phủ Quan màu Ðỏ.
-
Chức Sắc Cửu Trùng
Ðài (Nam Phái), treo Diềm và Phủ Quan theo Sắc Phái.
-
Chức Sắc, Chức Việc
Hiệp Thiên Ðài và Cửu Trùng Ðài (Nữ Phái), treo Diềm
và Phủ Quan màu Trắng.
-
Chức Sắc, Chức Việc
Phước Thiện Nam Nữ, treo Diềm và Phủ Quan theo Sắc
Phái.
-
Chức Sắc Bộ Nhạc,
treo Diềm và Phủ Quan màu Ðỏ.
Long Mã
Ðầu Sư, Tiên Tử, Thập Nhị Thời Quân
đổ lên, kỵ Long Mã, không đi Thuyền Bát Nhã.
Tấm Phủ Quan
Tấm Phủ Quan bằng vải, vuông vức
1m20. Bốn bề viền ren, chính giữa may Thiên Nhãn, có ánh
hào quang tia ra.
Ủy Ban Hổn Hợp
Tu Chỉnh Quan Hôn Tang Lễ
Tuân hành theo Quyết Nghị của Hội
Thánh Lưỡng Ðài Hiệp Thiên, Cửu Trùng và Phước Thiện
trong phiên nhóm ngày mùng 9 tháng 2 năm Canh Tuất (Dl
16-3-1970), thành lập Ủy Ban Hổn Hợp Tu Chỉnh Quan Hôn
Tang Lễ.
Ủy Ban Hổn Hợp gồm có:
|
Hiệp Thiên
Ðài |
|
|
Thời Quân Hiến Ðạo |
Trưởng Ban |
|
Giám Ðạo Huỳnh Hữu Lợi |
Hội Viên |
|
Giám Ðạo Nguyễn Văn Kiết |
Hội Viên |
Cửu Trùng Ðài |
|
|
Giáo Sư Ngọc Ðính Thanh |
Hội Viên |
|
Giáo Hữu Thái Sơn Thanh |
Hội Viên |
|
Lễ Sanh Thái Vũ Thanh |
Hội Viên |
Phước Thiện |
|
|
Chơn Nhơn Phạm Duy Hoai |
Hội Viên |
|
Chơn Nhơn Trần Văn Lợi |
Hội Viên |
|
Chí Thiện Lê Văn Ninh |
Hội Viên |
Bộ Nhạc |
|
|
Nhạc Sư Lê Ngọc Hội |
Hội Viên |
|
Hành Thiện Văn Phước Ðức |
Từ Hàn |
Quyển Quan Hôn Tang Lễ
Do các Quyết Nghị Hội Thánh Lưỡng Ðài
-
Vi Bằng số 6/VB ngày
29 tháng Giêng, mùng 4 và mùng 6 tháng 2 Nhâm Tý (Dl
14, 18 và 20.3.1972).
-
Vi Bằng số 3/VB ngày
mùng 7 tháng 11 Nhâm Tý (Dl 12.12.1972).
-
Vi Bằng số 11/VB
ngày mùng 8 và mùng 9 tháng 5 Ất Mão (Dl 17 và
18.6.1975)
-
Vi Bằng số 17/VB
ngày mùng 4 tháng 9 Ất Mão (Dl 8.10.1975).
-
Vi Bằng số 1/VB ngày
mùng 7 tháng 11 Ất Mão (Dl 9.12.1975).
Chung Quyết |
Hiệp Thiên Ðài |
|
Thời
Quân Hiến Pháp |
|
Thời
Quân Bảo Ðạo |
|
Thời
Quân Hiến Ðạo |
|
Thời
Quân Khai Ðạo |
|
Chưởng
Ấn Nguyễn Văn Hợi |
|
Cải
Trạng Huỳnh Hữu Lợi |
|
Cải
Trạng Nguyễn Văn Kiết |
Cửu Trùng Ðài |
|
Thái Ðầu
Sư |
|
Thượng
Ðầu Sư |
|
Ngọc Ðầu
Sư |
|
Quyền
Thái Chánh Phối Sư |
|
Quyền
Thượng Chánh Phối Sư |
|
Quyền
Ngọc Chánh Phối Sư |
|
Quyền Nữ
Chánh Phối Sư |
Phước Thiện |
|
Chưởng
Quản Phước Thiện Nam Phái |
|
Chưởng
Quản Phước Thiện Nữ Phái |
|
Từ Hàn |
|
Giáo Sư |
Thừa Sử |
Giáo Sư |
Nguyễn Hương Trụ |
Lê Minh Khuyên |
Thượng Tám Thanh |